WEBSITE ĐANG NÂNG CẤP VUI LÒNG CLICK VÀO ĐÂY
HOẶC TRUY CẬP WWW.ILTS.VN ĐỂ LIÊN HỆ KHÓA HỌC IELTS

Các mẫu câu cho IELTS Speaking và Writing

Đăng lúc: Thứ sáu - 16/01/2015 13:48 - Người đăng bài viết: Huỳnh Mai
Các bạn có biết rằng việc sử dụng các mẫu câu hữu ích cho bài thi IELTS Speaking và Writing là yếu tố “ghi điểm cao” đối với thí sinh, các mẫu câu này tuy không khó nhớ cho lắm nhưng không phải ai cũng nhớ và vận dụng linh hoạt được, hôm nay, IELTSHCM sẽ giới thiệu với các sĩ tử một số mẫu câu như thế nhé! 
 
1. Narrow something down: remove thing that are least important, necessary, or suitable (thu hẹp một danh sách bằng cách loại đi những thứ không quan trọng, không cần thiết hoặc không phù hợp).

Ví dụ: We narrowed the list of candidates down from ten to three. (Chúng tôi đã thu hẹp danh sách ứng cử viên từ 10 xuống 3)
 
2. On top of something: in addition to something, especially something unpleasant (đỉnh điểm là…, điều tồi tệ nhất là…. thường mang nghĩa tiêu cực).

Ví dụ: We missed the train, and on top of that we had to wait for two hours for the next one. (Chúng tôi đã lỡ chuyến tàu và điều tồi tệ nhất là chúng tôi phải chờ 2 tiếng cho chuyến tàu tiếp theo).
 
 3. Needless to say: It is obvious that It doesn’t need to be said (cái gì đó hiển nhên)

Ví dụ: Needless to say, I should have spent more time on the report, but I just didn’t have it. (Hiển nhiên là tôi nên dành nhiều thời gian hơn cho bản báo cáo nhưng tôi đã không làm vậy)
 
 4. That is to say: Used to introduce. (có nghĩa là)

Ví dụ: We’re only human — that is to say, we don’t always think with our head. (Chúng ta cũng chỉ là con người bình thường – vậy có nghĩa là, chúng ta không phải lúc nào cũng suy nghĩ bằng lí trí được)
 
 5. That said: having said that, however (tuy nhiên).

Ví dụ: He can be quite moody at times. That said, he is very generous and helpful.(Anh ấy tỏ ra cáu kỉnh nhiều lần, tuy nhiên, anh ấy thật ra rất hài hước và tốt bụng.)
 
 6. To say the least: Used to show that something is worse or more serious than you are actually saying (dùng để nhấn mạnh một vấn đề gì đó nghiêm trọng hơn những gì bạn nói ra).

Ví dụ: The dinner was tasteless, to say the least.(Bữa tối thật chán ngắt, không cò gì để nói)
 
 7. As far as I’m concerned: in my opinion; as it relates to me (theo suy nghĩ của tôi).

Ví dụ: This is the best cake I have ever eaten as far as I’m concerned (Đây là chiếc bánh ngon nhất mà tôi từng ăn, tôi nghĩ vậy)
 
 8. As/so far as I know:  Used to say what you think is true, although you do not know all the facts; according to my knowledge (dùng để nói khi bạn nghĩ cái gì đó đúng, mặc dù bạn không biết tất cả sự thật về nó, mà chỉ theo kiến thức của bạn_ Đến chừng mực mà tôi biết).

Ví dụ: As far as I know, he is Buddhist. (Theo như tôi biết thì anh ấy theo đạo Phật)
 
Những mẫu câu trên đây thường dùng để giúp bài thi Speaking và Writing của bạn được thể hiện tự nhiên và thuyết phục hơn. Các bạn nhớ lưu lại để có những kinh nghiệm luyện thi IELTS cho mình nhé!

Hoặc truy cập Khóa học IELTS để được học tập trong môi trường chuyên nghiệp và đạt mục tiêu IELTS của bạn trong thời gian ngắn nhất. 
Tác giả bài viết: ILTS
Nguồn tin: www.ilts.vn
Đánh giá bài viết
Tổng số điểm của bài viết là: 5 trong 1 đánh giá
Click để đánh giá bài viết
 
Xem thêm thông tin về khóa học IELTS
Lịch thi IELTS
Điền thông tin để được tư vấn miễn phí

LIÊN HỆ

IELTSHCM – CHUYÊN IELTS CẤP TỐC
Intellectual Light Trade Services ( ILTS Co,. Ltd )

IELTSHCM Cơ sở 1: xem bản đồ
Tòa nhà AVENIS - Lầu 6 & 8 - Số 145 Điện Biên Phủ, P.ĐaKao, Q.1, Tp.HCM
(gần góc Mạc Đĩnh Chi & Điện Biên Phủ)
IELTSHCM Cơ sở 2: xem bản đồ
Văn Phòng Đoàn Thanh Niên Khối Ngân Hàng Tp.HCM
14 Cách Mạng Tháng Tám, P.Bến Thành, Q.1, Tp.HCM
(gần góc Bùi Thị Xuân & CMT8 | Cổng bên trái Liên Đoàn Lao Động)
Điện thoại: (08)38 246 923 – 0938 262 887
Website: www.ILTS.vn | www.ieltshcm.vn | www.facebook.com/ieltshcm
Email: ieltshcm.vn@gmail.com